Blog Ngạch lương và những quy định pháp luật về ngạch lương

09
th 04

Ngạch lương và những quy định pháp luật về ngạch lương

Trong công việc, có lẽ chúng ta hay nghe đến từ ngạch lương. Tuy nhiên không phải ai cũng thông hiểu về khái niệm, quy định của ngạch lương trong các ngành nghề và lĩnh vực khác nhau. Vậy ngạch lương và những quy định về ngạch lương là gì?

1. Định nghĩa ngạch lương là gì ?

 

Tùy vào trình độ, vị trí, năng lực chuyên môn mà có một hoặc nhiều ngạch lương. Một ngạch lương bao gồm mức lương chuẩn và bậc lương thâm niên. Căn cứ vào thâm niên giữ bậc , tốc độ và hiệu quả hoàn thành công việc mà có thể nâng bậc lương trong ngạch. Sẽ có bài thi để xét chuyển ngạch hay muốn lên bậc.

Tìm hiểu về ngạch lương là gì

Lương sẽ khác nhau do năng lực làm việc, kĩ năng xử lý, chất lượng và khối lượng công việc được giao trên cùng một đầu việc và cùng một vị trí bất kỳ.

Trình độ chuyên môn nghiệp vụ, vị trí lao động có thể được xác định thông qua ngạch lương. Ví dụ A1, A2, A3, B1, B2, B3…tương ứng với trình độ bậc đào tạo chuyên môn và ngạch lương khác nhau.

Cơ quan nhà nước sẽ có các ngạch công chức khác nhau như ngạch chuyên viên – chuyên viên cao cấp, kế toán viên – kế toán viên cao cấp, thanh viên tra- thanh viên tra cao cấp…sẽ tương ứng với cấp bậc và mã sỗ khác nhau.

2. Quy định pháp luật về ngạch, bậc lương trong lao động

 

Theo thông tư về quy định ngạch, xếp lương đối với chế độ công chức hành chính – theo thông tư 05/2017/TT-BNV, Thông tư 11/2014/TT-BNV, Thông tư 13/2010/TT-BNV xét về tiêu chuẩn và nghiệp vụ chuyên môn, xếp lương đối với các ngạch công chức hành chính chuyên ngành và thi nâng ngạch.

Theo thông tư 11/2014/TT-BNV áp dụng bảng lương tương ứng theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP quy định như sau:

- Nhóm 1 : Ngạch chuyên viên cao cấp áp dụng công chức ngạch loại A3

- Nhóm 1 : Ngạch chuyên viên chính áp dụng công chức ngạch loại A2

- Ngạch cán sự áp dụng công chức A0

- Ngạch nhân viên áp dụng công chức B

Những công chức đang giữ ngạch công chức chuyên ngành hành chính theo quyết định 414/TCCP-VC sang công chức ngạch chuyên ngành hành chính mới tại Thông tư 11/2014 sẽ được chuyển ngạch và mức lương như sau:

- Đối với ngạch chuyên nghiệp, ngạch chuyên viên chính, ngạch chuyên viên cao cấp : Công chức được bổ nhiệm ở ngạch nào thì tiếp tục được xếp lương ngạch đó.

- Với ngạch cán sự:

- Vị trí hiện tại sẽ được bổ nhiệm vào ngạch cán sự mới đối với những công chức tốt nghiệp trình độ cao đẳng tương ứng phù hợp, tiếp tục xếp lương loại A0 sẽ tiếp tục xếp lương đó nếu đang xếp lương loại A0.

-  Xếp lại theo Khoản 1 Mục II Thông tư 02/2007/TT-BNV nếu đang xếp lương loại B.

- Công chức chua có bằng tốt nghiệp phù hợp với vị trí nhưng đã được bổ nhiệm vào ngạch cán sự cũ và xếp lương loại B thì tiếp tục xếp lương loại B trong 06 năm tính từ 01/10/2007.

Ngạch lương và những quy định pháp luật

- Với ngạch nhân viên:

- Những đối tượng tiếp tục được xếp lương theo loại B thì sẽ được bổ nhiệm vào ngạch nhân viên mới, tiếp tục hưởng lương loại B đối với vị trí công chức thừa hành, phục vụ được tuyển dụng vào công chức theo quy định pháp luật và có bằng tốt nghiệp trung cấp.

- Đối với nhân viên lái xe cơ quan, bắt buộc phải có bằng lái xe cấp bởi cơ quan có thẩm quyền xác định , tiếp tục hưởng lương nhân viên lái xa Bảng 4 - Nghị định 204.

- Xếp lương theo ngạch nhân viên hiện hưởng Bảng 4 – Nghị định 204 trong 06 năm tính từ ngày 01/10/2017 đối với những công chức chưa có bằng tốt nghiệp trung cấp phù hợp với công việc đang làm.

- Những nhân viên theo hợp đồng ( theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP ) được xếp lương tại Bảng 4- Nghị định 204.

Như vậy, tùy vào năng lực, cấp độ học vấn, hình thức làm việc mà có những Nghị định phù hợp, cụ thể rõ ràng về việc ban hành mức lương và ngạch lương tương ứng. Những quy định pháp luật về ngạch lương đáp ứng mọi hình thức, mọi lĩnh vực, điều kiện của người lao động mà có những quy định về ngạch lương hợp lý.

>>> Xem thêm các bài viết:

TIN LIÊN QUAN